Sốt xuất huyết là bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ, khi bị sốt xuất huyết thì người bệnh có thể bị sốt cao, mệt mỏi, rối loạn đông máu, đau nhức xương khớp và chảy máu hay tụt huyết áp. Một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác thì có thể dẫn tới các tác động tiêu cực, hãy cùng Pacific Images theo dõi bài viết dưới đây để biết và xử lý bệnh sốt xuất huyết kịp thời nhé.

Bệnh sốt xuất huyết là gì? 

Bệnh sốt xuất huyết là gì? 

Bệnh sốt xuất huyết hay còn gọi là sốt dengue là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây nên và thường xảy ra quanh năm, nhất là vào mùa mưa. 

Bệnh sốt xuất huyết lây lan qua đường nào?

Sốt xuất huyết không lây qua đường tiếp xúc với người bệnh mà lây qua các con đường sau:

Lây bệnh do bị muỗi Aedes aegypti đốt

Muỗi Aedes aegypti là vật trung gian truyền mầm sốt xuất huyết. Muỗi hút máu người bệnh hoặc người lành mang virus sốt xuất huyết rồi đốt người lành để mang vi rút vào cơ thể và gây bệnh.

Lây qua đường lấy máu hoặc sử dụng chung bơm kim tiêm

Người khỏe mạnh có nguy cơ cao lây bệnh nếu họ mang máu của người mang mầm bệnh và truyền sang người lành, hoặc khi người khỏe mạnh và người bệnh dùng chung kim tiêm.

Các đường lây truyền ít gặp

  • Lây truyền tại bệnh viện: Vi rút sốt xuất huyết có thể lây truyền qua các sản phẩm máu, tiếp xúc với vết thương do kim tiêm, và các tổn thương niêm mạc. 
  • Lây truyền dọc: Người mẹ có vi rút dengue trong máu có thể truyền vi rút cho con khi sinh. Sốt xuất huyết có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh 4-11 ngày tuổi.

Tác nhân gây nên bệnh sốt xuất huyết

  • Do muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus
  • Do virus Dengue 

Các dấu hiệu/ triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết

Các dấu hiệu/ triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết có hai hạng bệnh là sốt xuất huyết nhẹ và sốt xuất huyết nặng.Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bạn mà có các triệu chứng khác nhau.

Triệu chứng sốt xuất huyết nhẹ

Đôi khi các triệu chứng sốt xuất huyết nhẹ dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm cúm, sốt, phát ban. Các triệu chứng phổ biến nhất của sốt xuất huyết nhẹ bao gồm: sốt kèm theo đau mắt, nhức đầu, phát ban, đau xương, buồn nôn và đau khớp.

Những người mắc bệnh sốt xuất huyết trải qua các triệu chứng trong 4 đến 7 ngày. Nếu sốt xuất huyết nhẹ, được chăm sóc đúng cách, bệnh nhân có thể khỏi sốt trong khoảng 1 tuần hoặc lâu hơn.

Triệu chứng sốt xuất huyết nặng

  • Trên da xuất hiện nốt xuất huyết.
  • Chảy máu mũi hoặc chân răng.
  • Nôn ra máu hay có máu trong phân (do chảy máu trong).
  • Nôn nhiều, đau bụng với chân tay lạnh và ẩm ướt.
  • Cảm thấy mệt mỏi, lờ đờ.
  • Khi người bệnh không may chuyển sang giai đoạn sốt xuất huyết nặng cần phải điều trị kịp thời, không để xảy ra tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề về sau.

Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em

Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em có dấu hiệu sốt cao ngay từ ngày thứ 3, nhiều phụ huynh lầm tưởng là bệnh cảm cúm, đường hô hấp dẫn đến phát hiện muộn, dễ gây biến chứng nguy hiểm.

Các giai đoạn khi bị bệnh sốt xuất huyết

Giai đoạn sốt

Sau khi bệnh nhân bị muỗi truyền vi rút Dengue, bệnh có thể ủ bệnh từ 4-7 ngày, đôi khi kéo dài đến 14 ngày, sau đó xuất hiện các triệu chứng sốt. Đây là giai đoạn bệnh nhân có thể sốt cao liên tục hoặc sốt cao đột ngột 39-40 độ C, uống thuốc hạ sốt nhưng không hạ sốt.

Ngoài ra, người bệnh có thể kèm theo các triệu chứng như mệt mỏi, đau họng, đau bụng trên và tiêu chảy, nhức đầu, đau mắt, xung huyết da, chảy máu nướu hoặc răng, chảy máu cam, phát ban, chán ăn, buồn nôn, đau nhức và đau ở các khớp, v.v.

Ở trẻ em, thì triệu chứng rõ nhất là đau họng và đau bụng. Sau 3 ngày trẻ sẽ bị sốt, đến ngày thứ 8 thường có biểu hiện ra máu nhẹ như ban xuất huyết dưới da, chảy máu cam. Sau khi hạ sốt, bé có thể bị nổi mẩn đỏ lan ra mặt, tay chân, lòng bàn tay, bàn chân gây ngứa ngáy.

Giai đoạn nguy hiểm

Giai đoạn nguy kịch xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau ngày sốt đầu tiên. Bệnh nhân có thể đã thuyên giảm hoặc vẫn sốt, sau đó là một số trường hợp nhiễm trùng thứ phát giảm tiểu cầu và cô đặc máu và chảy máu có thể có hoặc không. 

Người mắc bệnh sốt xuất huyết đang trong giai đoạn nguy kịch có thể phải đối mặt với các triệu chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như:

  • Rò rỉ huyết tương
  • Bị tích nước trong phổi và kèm theo đau ngực, tức và khó thở khi chuyển
  • Các triệu chứng nặng như chướng bụng, bụng to lên nhanh chóng.
  • Đau tức hạ sườn hoặc bụng trên do gan to, mệt mỏi, uể oải, tay chân lạnh, cơ thể ê ẩm, đi tiểu ít.
  • Chảy máu dưới da: Xuất hiện các đốm hoặc mảng xuất huyết, thường ở mặt trước của chân, cũng như ở mặt trong của cánh tay, đùi, xương sườn, bụng.
  • Chảy máu đường tiêu hóa, phổi, não và kèm theo nôn ra máu, tiểu ra máu, ho ra máu, chảy máu âm đạo bất thường và rong kinh…
  • Các biến chứng nghiêm trọng mà bệnh nhân có thể gặp phải ở giai đoạn nguy hiểm như: viêm gan nặng, viêm cơ tim, viêm não, suy thận,..

Giai đoạn hồi phục

Sau 1-2 ngày sau giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân hạ sốt, cơ thể dần hồi phục. Khi này huyết áp ổn định, đi tiểu nhiều, thèm ăn và các thông số xét nghiệm dần trở lại mức bình thường.

Ở giai đoạn này, người nhà cần chú ý chăm sóc người bệnh cẩn thận, đúng cách và không bỏ qua các triệu chứng bất thường ngay cả khi bệnh nhân đã hồi phục. Nếu không được chăm sóc cẩn thận, bệnh nhân có thể bị phù phổi hoặc suy tim.

Biến chứng bệnh sốt xuất huyết

Những biến chứng mà người bệnh có thể gặp phải:

  • Sốc do mất máu hoặc rò rỉ huyết tương, tình trạng kéo dài có thể dẫn đến phù não và hội chứng thần kinh dẫn đến hôn mê.
  • Huyết tương tràn vào đường thở do viêm đường thở, viêm phổi, hoặc phù phổi
  • Xuất huyết não do mất máu và rò rỉ huyết tương gây tụt huyết áp đột ngột.
  • Suy tim, suy thận
  • Mù đột ngột 
  • Thai phụ bị sốt xuất huyết có thể sốt cao, tim thai đập nhanh. 

Cách điều trị bệnh sốt xuất huyết

Cách điều trị bệnh sốt xuất huyết

  • Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho sốt xuất huyết. Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân sẽ được điều trị tại nhà tối đa 7-10 ngày kể từ ngày sốt đầu tiên. 
  • Những người đang điều trị sốt xuất huyết tại nhà cần được chăm sóc cẩn thận. Có thể dùng paracetamol để hạ sốt với liều 10 đến 15 mg/lần cách nhau ít nhất 4 giờ.
  • Người bệnh cần nằm nghỉ ngơi tại giường và tránh hoạt động gắng sức vì trong thời gian này người bệnh cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt và có thể bị ngã khi đi lại một mình. 
  • Nên uống đủ nước mỗi ngày, tăng cường nước trái cây, bù nước, ăn nhiều. Nên chia thành nhiều bữa nhỏ để người bệnh dễ ăn, thức ăn nên là thức ăn lỏng hoặc mềm. 
  • Nên cho người bệnh tắm bằng nước ấm, lau người nhẹ nhàng 

Lưu ý: 

  • Không bao giờ cho người bị sốt xuất huyết dùng aspirin, metamizole hoặc ibuprofen, vì thuốc này có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn do chảy máu hoặc nhiễm toan.
  • Khi bạn điều trị tại nhà, nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường nào thì hãy nhanh chóng gọi hoặc liên hệ đến các đơn vị cho thuê xe cấp cứu như là: Cấp Cứu Vàng, Bệnh viện Tâm Anh, 115 An Tâm,… để thuê xe cứu thương đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.

Cách phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết

  • Đậy nắp dụng cụ chứa nước để tránh muỗi đẻ trứng. 
  • Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ chứa nước nhỏ như: xô, chum, vại … 
  • Dọn dẹp vườn cây tươi tốt và thu gom các chất thải dễ đọng nước như chai, lọ, chai, lọ … 
  • Các cách phòng tránh muỗi đốt bao gồm mặc quần áo dài tay khi ra ngoài và ngủ màn kể cả ban ngày. 
  • Sử dụng bình xịt muỗi, cuộn muỗi, kem chống muỗi, màn bắt muỗi,… để xua đuổi muỗi vào nhà. 
  • Sử dụng rèm có tẩm hóa chất đuổi muỗi và phun thuốc diệt muỗi.
  • Nên sử dụng màn khi đi ngủ

Bệnh sốt xuất huyết thường phổ biến ở đâu?

Dịch sốt xuất huyết phụ thuộc vào một số yếu tố như khí hậu, thời tiết hoặc lượng mưa. 

Đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Châu Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn Độ, Trung Đông, Caribe, Trung Á và các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khác, bệnh thường bùng phát mạnh, bệnh thường bùng phát mạnh ở Châu Mỹ, Nam Mỹ, Úc và Tây Nam Thái Bình Dương.

Sốt xuất huyết có thể lây nhiễm quanh năm, không chỉ vào mùa mưa nên người dân không nên chủ quan. Phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh sốt xuất huyết và điều trị đúng cách có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng.